Kích thước kim cương thường được gọi bằng “ly”, tương ứng với milimet (mm), trong khi carat là đơn vị đo trọng lượng. Vì vậy, 1 carat không phải lúc nào cũng có đúng một kích thước cố định. Bảng dưới đây giúp bạn tham khảo mối quan hệ giữa carat và kích thước của kim cương, đặc biệt với kim cương tròn (Round Brilliant).
Bảng quy đổi kích thước kim cương GIA
Theo chuẩn GIA 1 carat kim cương có đường kính dao động từ 6.3 – 6.6 mm (6.3 – 6.6 ly) với kim cương tròn (Round) có giác cắt chuẩn. Bên cạnh đó, 1 carat kim cương cũng tương đương khoảng 0.2 gram phổ biến trong đo trọng lượng đá quý.
| Trọng lượng (Carat) | Kích thước (ly) |
| 0.10 ct | 3.0 ly |
| 0.17 ct | 3.5 ly |
| 0.25 ct | 4.0 ly |
| 0.36 ct | 4.5 ly |
| 0.50 ct | 5.0 ly |
| 0.66 ct | 5.5 ly |
| 0.80 ct | 6.0 ly |
| 1.00 ct | 6.4 ly |
Mỗi hình dáng kim cương có tỷ lệ chiều dài, chiều rộng và độ sâu khác nhau nên cùng một trọng lượng carat có thể cho kích thước bề mặt khác nhau. Vì vậy, ngoài bảng quy đổi chung, bạn nên tham khảo bảng kích thước theo từng kiểu dáng để có thông tin chính xác hơn.
Bảng quy đổi kích thước Kim cương tròn (Round Diamond)
| Loại | Kích thước (MM) | Cân nặng (Carat) |
|---|---|---|
| Round | 1 mm | 0.005 ct |
| Round | 1.5 mm | 0.015 ct |
| Round | 1.75 mm | 0.02 ct |
| Round | 2 mm | 0.03 ct |
| Round | 2.5 mm | 0.06 ct |
| Round | 3 mm | 0.10 ct |
| Round | 3.5 mm | 0.17 ct |
| Round | 4 mm | 0.25 ct |
| Round | 4.5 mm | 0.36 ct |
| Round | 5.0 mm | 0.50 ct |
| Round | 5.5 mm | 0.66 ct |
| Round | 6 mm | 0.84 ct |
| Round | 6.5 mm | 1.00 ct |
| Round | 7 mm | 1.30 ct |
| Round | 7.5 mm | 1.67 ct |
| Round | 8 mm | 2.00 ct |
| Round | 8.5 mm | 2.43 ct |
| Round | 9 mm | 2.75 ct |
| Round | 9.5 mm | 3.35 ct |
| Round | 10 mm | 3.87 ct |
| Round | 11 mm | 4.91 ct |
| Round | 12 mm | 6.84 ct |
| Round | 13 mm | 8.51 ct |
| Round | 14 mm | 10.49 ct |
| Round | 15 mm | 12.89 ct |
| Round | 16 mm | 16.06 ct |
Bảng quy đổi kích thước Kim cương vuông (Princess Diamond)
| Loại | Kích thước (MM) | Cân nặng (Carat) |
|---|---|---|
| Princess | 2 mm | 0.06 ct |
| Princess | 2.5 mm | 0.10 ct |
| Princess | 3 mm | 0.18 ct |
| Princess | 3.5 mm | 0.29 ct |
| Princess | 4 mm | 0.39 ct |
| Princess | 4.5 mm | 0.50 ct |
| Princess | 5 mm | 0.75 ct |
| Princess | 5.5 mm | 1.00 ct |
| Princess | 6 mm | 1.25 ct |
| Princess | 6.5 mm | 1.50 ct |
| Princess | 7 mm | 2.00 ct |
| Princess | 7.5 mm | 2.50 ct |
| Princess | 8 mm | 3.00 ct |
| Princess | 8.5 mm | 3.67 ct |
| Princess | 9 mm | 4.12 ct |
| Princess | 9.5 mm | 5.09 ct |
| Princess | 10 mm | 5.62 ct |
| Princess | 11 mm | 7.44 ct |
| Princess | 12 mm | 9.52 ct |
Bảng quy đổi kích thước Kim cương hình gối (Cushion Diamond)
| Loại | Kích thước (MM) | Cân nặng (Carat) |
|---|---|---|
| Cushion | 4.2 mm | 0.40 ct |
| Cushion | 4.9 mm | 0.50 ct |
| Cushion | 5.25 mm | 0.75 ct |
| Cushion | 5.5 mm | 1.00 ct |
| Cushion | 6 mm | 1.25 ct |
| Cushion | 6.5 mm | 1.50 ct |
| Cushion | 7 mm | 2.00 ct |
| Cushion | 7.5 mm | 2.50 ct |
| Cushion | 8 mm | 3.00 ct |
| Cushion | 8.5 mm | 3.50 ct |
| Cushion | 9 mm | 4.12 ct |
| Cushion | 9.5 mm | 5.09 ct |
| Cushion | 10 mm | 5.62 ct |
| Cushion | 11 mm | 7.44 ct |
| Cushion | 12 mm | 9.52 ct |
| Cushion | 13 mm | 12.66 c |
Bảng quy đổi kích thước Kim cương bầu dục (Oval Diamond)
| Loại | Kích thước (MM) | Cân nặng (Carat) |
|---|---|---|
| Oval | 4.5×3.5 mm | 0.21 ct |
| Oval | 5×4 mm | 0.35 ct |
| Oval | 6×4 mm | 0.50 ct |
| Oval | 6.5×4.5 mm | 0.65 ct |
| Oval | 7×5 mm | 0.75 ct |
| Oval | 7.7×5.7 mm | 1.00 ct |
| Oval | 8×6 mm | 1.25 ct |
| Oval | 8.5×6.5 mm | 1.50 ct |
| Oval | 9×7 mm | 2.00 ct |
| Oval | 10×8 mm | 2.50 ct |
| Oval | 12×8 mm | 3.00 ct |
| Oval | 11×9 mm | 3.85 ct |
| Oval | 12×10 mm | 5.05 ct |
| Oval | 13×11 mm | 6.05 ct |
| Oval | 14×12 mm | 8.21 ct |
| Oval | 16×12 mm | 9.32 ct |
| Oval | 16×14 mm | 11.88 ct |
| Oval | 18×13 mm | 12.86 ct |
| Oval | 20×15 mm | 14.96 ct |
Bảng quy đổi kích thước Kim cương Emerald (Emerald Diamond)
| Loại | Kích thước (MM) | Cân nặng (Carat) |
|---|---|---|
| Emerald | 3×2 mm | 0.10 ct |
| Emerald | 4×3 mm | 0.20 ct |
| Emerald | 6×4 mm | 0.50 ct |
| Emerald | 6.5×4.5 mm | 0.75 ct |
| Emerald | 7×5 mm | 1.00 ct |
| Emerald | 7.5×5.5 mm | 1.50 ct |
| Emerald | 8.5×6.5 mm | 2.00 ct |
| Emerald | 9×7 mm | 2.50 ct |
| Emerald | 10×7.5 mm | 3.00 ct |
| Emerald | 11×9 mm | 5.21 ct |
| Emerald | 12×10 mm | 6.00 ct |
| Emerald | 14×10 mm | 8.48 ct |
| Emerald | 13×11 mm | 9.13 ct |
| Emerald | 14×12 mm | 11.26 ct |
| Emerald | 16×12 mm | 14.22 ct |
Bảng quy đổi kích thước Kim cương hình tim (Heart Diamond)
| Loại | Kích thước (MM) | Cân nặng (Carat) |
|---|---|---|
| Heart | 4 mm | 0.25 ct |
| Heart | 4.5 mm | 0.34 ct |
| Heart | 5 mm | 0.50 ct |
| Heart | 5.5 mm | 0.61 ct |
| Heart | 6 mm | 0.75 ct |
| Heart | 6.5 mm | 1.00 ct |
| Heart | 7 mm | 1.25 ct |
| Heart | 7.5 mm | 1.50 ct |
| Heart | 8 mm | 2.00 ct |
| Heart | 8.5 mm | 2.50 ct |
| Heart | 9 mm | 3.00 ct |
| Heart | 10 mm | 3.50 ct |
| Heart | 11 mm | 4.41 ct |
| Heart | 12 mm | 5.66 ct |
| Heart | 13 mm | 7.88 ct |
| Heart | 14 mm | 9.38 ct |
| Heart | 15 mm | 10.79 ct |
| Heart | 16 mm | 13.27 ct |
| Heart | 18 mm | 15.33 ct |
Bảng quy đổi kích thước Kim cương giọt nước (Pear Diamond)
| Loại | Kích thước (MM) | Cân nặng (Carat) |
|---|---|---|
| Pear | 5×3 mm | 0.25 ct |
| Pear | 6×4 mm | 0.50 ct |
| Pear | 7.7×5.7 mm | 1.00 ct |
| Pear | 8.5×6.5 mm | 1.50 ct |
| Pear | 9×7 mm | 2.00 ct |
| Pear | 10×8 mm | 2.50 ct |
| Pear | 11×8 mm | 3.00 ct |
| Pear | 12×9 mm | 3.44 ct |
| Pear | 14×9 mm | 4.25 ct |
| Pear | 15×9 mm | 5.06 ct |
| Pear | 15×10 mm | 5.75 ct |
| Pear | 17×10 mm | 6.46 ct |
| Pear | 15×11 mm | 7.36 ct |
| Pear | 18×11 mm | 8.14 ct |
| Pear | 18×12 mm | 9.35 ct |
| Pear | 18×13 mm | 10.21 ct |
Bảng quy đổi kích thước Kim cương hạt thóc (Marquise Diamond)
| Loại | Kích thước (MM) | Cân nặng (Carat) |
|---|---|---|
| Marquise | 4×2 mm | 0.10 ct |
| Marquise | 5×3 mm | 0.20 ct |
| Marquise | 6×3 mm | 0.25 ct |
| Marquise | 8×4 mm | 0.50 ct |
| Marquise | 10×5 mm | 1.00 ct |
| Marquise | 12×6 mm | 1.50 ct |
| Marquise | 13×6.5 mm | 2.00 ct |
| Marquise | 14×7 mm | 2.50 ct |
| Marquise | 15×7 mm | 3.00 ct |
| Marquise | 14×8 mm | 3.00 ct |
| Marquise | 16.5×8.25 mm | 4.00 ct |
| Marquise | 17.5×10 mm | 5.50 ct |
| Marquise | 20×8 mm | 7.08 ct |
| Marquise | 20×10 mm | 7.94 ct |
| Marquise | 20×11 mm | 9.50 ct |
Bảng quy đổi kích thước Kim cương Asscher (Asscher Diamond)
| Loại | Kích thước (MM) | Cân nặng (Carat) |
|---|---|---|
| Asscher | 4 mm | 0.39 ct |
| Asscher | 4.5 mm | 0.50 ct |
| Asscher | 5 mm | 0.75 ct |
| Asscher | 5.5 mm | 1.00 ct |
| Asscher | 6 mm | 1.25 ct |
| Asscher | 6.5 mm | 1.50 ct |
| Asscher | 7 mm | 2.00 ct |
| Asscher | 7.5 mm | 2.50 ct |
| Asscher | 8 mm | 3.00 ct |
| Asscher | 8.5 mm | 3.50 ct |
| Asscher | 9 mm | 4.12 ct |
| Asscher | 9.5 mm | 5.09 ct |
| Asscher | 10 mm | 5.62 ct |
| Asscher | 11 mm | 7.44 ct |
| Asscher | 12 mm | 9.52 ct |
| Asscher | 13 mm | 12.66 ct |
Bảng quy đổi kích thước Kim cương Radiant (Radiant Diamond)
| Loại | Kích thước (MM) | Cân nặng (Carat) |
|---|---|---|
| Radiant | 6×4 mm | 0.50 ct |
| Radiant | 7×5 mm | 1.00 ct |
| Radiant | 7.5×5.8 mm | 1.50 ct |
| Radiant | 8×6 mm | 2.00 ct |
| Radiant | 9×7 mm | 2.50 ct |
| Radiant | 9.5×7.5 mm | 3.00 ct |
| Radiant | 10×8 mm | 3.50 ct |
| Radiant | 11×9 mm | 5.05 ct |
| Radiant | 12×9 mm | 6.06 ct |
| Radiant | 12×10 mm | 6.79 ct |
| Radiant | 14×10 mm | 8.47 ct |
| Radiant | 13×11 mm | 9.33 ct |
| Radiant | 13.5×11.5 mm | 10.19 ct |
| Radiant | 15×11 mm | 11.48 ct |
| Radiant | 14×12 mm | 12.14 ct |
| Radiant | 16×12 mm | 14.22 ct |
Kích thước kim cương là gì? Ly, mm và Carat khác nhau thế nào?
Khi tìm hiểu về kim cương, bạn sẽ thường gặp các thông số như ly (mm), carat và kích thước viên đá. Đây là những khái niệm có liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau. Hiểu rõ sự khác biệt giúp bạn đọc đúng thông số trên giấy kiểm định và dễ dàng lựa chọn size kim cương phù hợp.
Ly kim cương là gì?
“Ly” là cách gọi phổ biến tại Việt Nam để chỉ milimet (mm) khi nói về kích thước kim cương. Với kim cương tròn (Round Brilliant), số ly thường được dùng để chỉ đường kính của viên đá.
Ví dụ, kim cương 6 ly có đường kính khoảng 6 mm khi nhìn từ mặt trên. Tương tự, viên 5 ly có kích thước bề mặt khoảng 5 mm.
Tuy nhiên, số ly không phải là trọng lượng của kim cương. Hai viên có cùng kích thước bề mặt nhưng tỷ lệ cắt và độ sâu khác nhau có thể có trọng lượng carat khác nhau.

Carat kim cương là gì?
Carat (ct) là đơn vị đo trọng lượng của kim cương, không phải đơn vị đo kích thước. Một carat tương đương 0,2 gram.
Vì carat phản ánh trọng lượng nên không thể quy đổi chính xác tuyệt đối từ carat sang ly cho mọi viên kim cương. Kích thước thực tế còn phụ thuộc vào hình dáng và tỷ lệ cắt của viên đá.
Chẳng hạn, một viên kim cương tròn 1 carat thường có đường kính khoảng 6,4–6,5 mm, nhưng con số này có thể thay đổi tùy theo tỷ lệ cắt. Vì vậy, bảng quy đổi carat – ly chỉ nên được sử dụng để tham khảo kích cỡ kim cương, thay vì xem là một công thức cố định.
Kích thước kim cương có quyết định giá không?
Kích thước là một trong những yếu tố người mua quan tâm khi lựa chọn kim cương, nhưng không thể xác định giá kim cương tự nhiên chỉ dựa vào số ly.
Giá của một viên kim cương còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố tiêu chuẩn 4C như:
-
Carat: trọng lượng viên kim cương.
-
Color: cấp độ màu.
-
Clarity: độ tinh khiết.
-
Cut: chất lượng giác cắt.
-
Shape: hình dáng viên đá.
-
Chứng nhận: chẳng hạn GIA đối với kim cương tự nhiên.
Do đó, khi so sánh hai viên kim cương cùng size, bạn vẫn cần kiểm tra carat và các thông số chất lượng đi kèm để đánh giá chính xác hơn. Đặc biệt, với những viên có hình dáng khác nhau, cùng trọng lượng carat cũng chưa chắc có cùng kích thước bề mặt.
Ý nghĩa kích thước kim cương theo quan niệm phong thủy
Trong quan niệm phong thủy và văn hóa phương Đông, một số con số thường được gắn với những ý nghĩa biểu tượng khác nhau. Vì vậy, kích thước kim cương đôi khi cũng được lựa chọn dựa trên ý nghĩa của con số bên cạnh yếu tố thẩm mỹ và ngân sách.
Tuy nhiên, đây là những quan niệm mang tính biểu tượng, không có cơ sở khoa học chứng minh kích thước kim cương có thể trực tiếp mang lại tài lộc, may mắn hay thay đổi vận mệnh. Nếu quan tâm đến yếu tố này, bạn có thể xem như một cách gửi gắm ý nghĩa cá nhân khi chọn trang sức.
Một số kích thước thường được nhắc đến gồm:
-
Kim cương 1 ly: thường gắn với sự độc lập, tinh tế và khởi đầu.
-
Kim cương 2 ly: tượng trưng cho sự cân bằng, hài hòa và gắn kết.
-
Kim cương 3 ly: thường được liên tưởng đến sự đủ đầy và phát triển.
-
Kim cương 4 ly: có thể được lựa chọn với mong muốn về sự ổn định và nền tảng vững chắc.
-
Kim cương 5 ly: gắn với sự thay đổi, linh hoạt và sáng tạo.
-
Kim cương 6 ly: thường được liên tưởng đến tài lộc và những điều thuận lợi.
-
Kim cương 7 ly: mang ý nghĩa may mắn và sự phát triển theo quan niệm dân gian.
-
Kim cương 8 ly: thường được gắn với sự phát đạt, thịnh vượng.
-
Kim cương 9 ly: tượng trưng cho sự trọn vẹn, viên mãn và bền lâu.
Dù lựa chọn kích thước nào, bạn vẫn nên ưu tiên kiểu dáng trang sức, tỷ lệ viên đá, chất lượng kim cương và nhu cầu sử dụng thực tế. Với nhẫn cầu hôn hoặc nhẫn cưới, ý nghĩa mà người tặng và người nhận cùng gắn vào viên kim cương thường có giá trị hơn việc chỉ lựa chọn một con số theo phong thủy.

Chọn kích thước kim cương như thế nào?
Khi chọn kim cương, không nên chỉ dựa vào số ly hay carat để quyết định viên đá có phù hợp hay không. Kích thước kim cương nên được cân đối cùng kiểu dáng, tỷ lệ viên đá, thiết kế trang sức và ngân sách để tổng thể vừa đẹp vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng.
Nếu chọn kim cương cho nhẫn cầu hôn hoặc nhẫn cưới, bạn có thể cân nhắc một số yếu tố sau:
-
Kiểu dáng nhẫn: Thiết kế Solitaire thường làm nổi bật kích thước viên chủ, trong khi các thiết kế Halo hoặc đính đá tấm có thể tạo cảm giác viên kim cương lớn hơn khi nhìn trên tay.
-
Tỷ lệ ngón tay: Cùng một kích thước kim cương nhưng hiệu ứng thị giác có thể khác nhau tùy dáng ngón tay và bản thân thiết kế nhẫn.
-
Carat và kích thước thực tế: Carat cho biết trọng lượng, còn số ly thể hiện kích thước bề mặt. Nên xem cả hai thông số thay vì chỉ dựa vào một con số.
-
Chất lượng kim cương: Cut, Color và Clarity đều ảnh hưởng đến độ sáng, vẻ đẹp và giá trị của viên đá.
-
Ngân sách: Thay vì cố chọn viên có kích thước lớn nhất trong ngân sách, có thể cân đối giữa kích thước và chất lượng để có tổng thể phù hợp hơn.
Đặc biệt, khi mua kim cương có giá trị cao, bạn nên kiểm tra giấy kiểm định để đối chiếu chính xác trọng lượng, kích thước và các thông số chất lượng của viên đá. Với kim cương tự nhiên, giấy kiểm định GIA là một trong những chứng nhận phổ biến được người mua sử dụng để kiểm tra thông tin viên đá.
Tại Meez, khách hàng có thể lựa chọn kim cương tự nhiên có kiểm định GIA hoặc kim cương Lab-grown có kiểm định IGI, sau đó thiết kế nhẫn theo kiểu dáng và câu chuyện riêng. Đội ngũ tư vấn có thể hỗ trợ cân đối kích thước viên chủ, kiểu dáng nhẫn và ngân sách để bạn dễ dàng lựa chọn phương án phù hợp.
Quan trọng nhất, một viên kim cương đẹp không nhất thiết phải có kích thước lớn nhất. Sự phù hợp giữa viên đá, thiết kế nhẫn và người đeo mới quyết định tổng thể của chiếc nhẫn.
- Kim cương fancy là gì? Tất tần tật những điều bạn cần biết trước khi mua
- Top 5 mẫu nhẫn cưới đặc lòng vàng 14K dưới 15 triệu hot hit tại Meez Jewelry
- Top 10 đám cưới hoàng gia đắt đỏ nhất thế giới
- Bạc ta hay bạc 925 đắt hơn và sự thật có thể bạn chưa biết
- Top 10 chiếc nhẫn cầu hôn nổi tiếng thế giới

